Đất đang có tranh chấp có được tách thửa không là vấn đề được nhiều người quan tâm khi thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục liên quan đến quyền sử dụng đất. Theo Luật Đất đai 2024, đất có tranh chấp về nguyên tắc không được tách thửa. Tuy nhiên, pháp luật vẫn có ngoại lệ đối với phần diện tích không tranh chấp nếu xác định rõ phạm vi và ranh giới tranh chấp. Hãy cùng Luật Hoàng Đức tìm hiểu qua bài viết dưới đây.
Mục lục bài viết
- 1. Năm 2026, đất tranh chấp có được tách thửa không?
- 2. Điều kiện tách thửa đất năm 2026 gồm những gì?
- 3. Đất đang tranh chấp nhưng chưa xác định được ranh giới có được tách thửa không?
- 4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
- 5. Người sử dụng đất có những nghĩa vụ gì khi thực hiện thủ tục tách thửa?
- 6. Cần lưu ý gì khi tách thửa đất đang có tranh chấp?
1. Năm 2026, đất tranh chấp có được tách thửa không?
Theo khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024, việc tách thửa, hợp thửa phải đáp ứng các nguyên tắc và điều kiện theo quy định pháp luật.
Một trong những điều kiện quan trọng là thửa đất phải không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án và không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, Luật Đất đai 2024 quy định một trường hợp ngoại lệ: Trường hợp đất có tranh chấp nhưng xác định được phạm vi diện tích, ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích, ranh giới còn lại không tranh chấp của thửa đất đó được phép tách thửa, hợp thửa đất.
Như vậy, có thể hiểu như sau:
- Đất đang có tranh chấp: Về nguyên tắc không được tách thửa.
- Đất chỉ tranh chấp một phần: Nếu xác định rõ diện tích và ranh giới đang tranh chấp thì phần diện tích còn lại, không có tranh chấp, có thể được xem xét tách thửa.
- Phần diện tích đang tranh chấp: Không thuộc phần được phép tách thửa theo trường hợp ngoại lệ nêu trên.
2. Điều kiện tách thửa đất năm 2026 gồm những gì?

Ngoài điều kiện về tranh chấp, khoản 1 Điều 220 Luật Đất đai 2024 còn quy định thửa đất muốn tách thửa phải đáp ứng các điều kiện nhất định.
1. Thửa đất phải có Giấy chứng nhận
Thửa đất phải được cấp một trong các loại Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật, bao gồm Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định hiện hành.
Đây là điều kiện quan trọng để cơ quan có thẩm quyền xem xét việc tách thửa.
2. Đất vẫn còn thời hạn sử dụng
Thửa đất phải còn trong thời hạn sử dụng đất theo quy định. Do đó, trước khi thực hiện thủ tục tách thửa, người sử dụng đất cần kiểm tra thời hạn sử dụng được ghi trên Giấy chứng nhận và các giấy tờ liên quan.
3. Đất không thuộc trường hợp bị hạn chế tách thửa
Ngoài vấn đề tranh chấp, thửa đất cũng không được:
- Bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
- Bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Nếu thửa đất đang thuộc một trong các trường hợp trên thì việc tách thửa sẽ không đáp ứng điều kiện theo Điều 220 Luật Đất đai 2024.
4. Phải bảo đảm lối đi và khả năng kết nối hạ tầng
Việc tách thửa phải bảo đảm có lối đi; được kết nối với đường giao thông công cộng hiện có; đồng thời bảo đảm cấp nước, thoát nước và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý.
Trường hợp người sử dụng đất dành một phần diện tích của thửa đất ở hoặc thửa đất có đất ở và đất khác trong cùng thửa đất để làm lối đi thì khi tách thửa hoặc hợp thửa, không phải thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích dùng làm lối đi theo quy định tại Điều 220 Luật Đất đai 2024.
5. Phải đáp ứng diện tích tối thiểu theo quy định của địa phương
Ngoài các điều kiện chung tại Điều 220 Luật Đất đai 2024, diện tích tối thiểu được phép tách thửa còn phụ thuộc vào quy định của UBND cấp tỉnh nơi có đất. Vì vậy, cùng một trường hợp tách thửa nhưng ở các tỉnh, thành phố khác nhau có thể áp dụng yêu cầu khác nhau về diện tích tối thiểu, kích thước và các điều kiện liên quan.
3. Đất đang tranh chấp nhưng chưa xác định được ranh giới có được tách thửa không?
Theo Điều 220 Luật Đất đai 2024 chỉ cho phép xem xét tách phần diện tích không tranh chấp khi xác định được phạm vi diện tích và ranh giới đang tranh chấp. Nếu toàn bộ thửa đất đang có tranh chấp hoặc chưa thể xác định rõ phần diện tích, ranh giới tranh chấp thì không có cơ sở để xác định phần đất còn lại là phần không tranh chấp để thực hiện tách thửa.
Trong trường hợp này, người sử dụng đất nên giải quyết hoặc làm rõ phạm vi tranh chấp trước khi thực hiện thủ tục tách thửa.
>>> Xem Thêm Trình Tự, Thủ Tục Tách Thửa Đất Được Thực Hiện Như Thế Nào?
4. Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai
Căn cứ Điều 224 Luật Đất đai 2024 quy định các nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai. Theo đó, việc giải quyết thủ tục hành chính phải bảo đảm:
- Bình đẳng, khách quan, công khai và minh bạch, đồng thời có sự phối hợp chặt chẽ, kịp thời và chính xác giữa các cơ quan có thẩm quyền.
- Đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, góp phần tiết kiệm thời gian, chi phí và công sức của người dân, tổ chức và cơ quan có thẩm quyền.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của nội dung kê khai và giấy tờ trong hồ sơ.
- Thủ tục hành chính về đất đai có thể được thực hiện trực tiếp, qua hệ thống bưu chính hoặc trên môi trường điện tử, với giá trị pháp lý theo quy định.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính phải thực hiện đúng thẩm quyền và thời gian theo quy định pháp luật.
Những nguyên tắc này cũng được áp dụng trong quá trình giải quyết thủ tục tách thửa, hợp thửa đất.
5. Người sử dụng đất có những nghĩa vụ gì khi thực hiện thủ tục tách thửa?

Theo Điều 31 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có các nghĩa vụ chung, trong đó có những nghĩa vụ đáng lưu ý như:
- Sử dụng đất đúng mục đích và đúng ranh giới thửa đất;
- Thực hiện đăng ký đất đai theo quy định;
- Thực hiện đầy đủ thủ tục khi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, tặng cho, thế chấp hoặc góp vốn bằng quyền sử dụng đất;
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính về đất đai;
- Có trách nhiệm bảo vệ đất và thực hiện các biện pháp xử lý, cải tạo, phục hồi đất theo quy định;
- Tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường;
- Bàn giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất theo quy định pháp luật.
Trong trường hợp thực hiện tách thửa, người sử dụng đất cũng cần bảo đảm thông tin kê khai, giấy tờ và hồ sơ cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền là chính xác, trung thực.
6. Cần lưu ý gì khi tách thửa đất đang có tranh chấp?
Khi có nhu cầu tách thửa đối với đất đang tranh chấp, người sử dụng đất nên lưu ý:
- Thứ nhất, xác định chính xác phạm vi tranh chấp. Đây là yếu tố quan trọng để xác định phần diện tích còn lại có thuộc trường hợp được xem xét tách thửa hay không.
- Thứ hai, kiểm tra Giấy chứng nhận và tình trạng pháp lý của thửa đất. Thửa đất phải đáp ứng các điều kiện theo Điều 220 Luật Đất đai 2024.
- Thứ ba, kiểm tra quy định của UBND cấp tỉnh. Diện tích tối thiểu và các điều kiện cụ thể về tách thửa có thể khác nhau tùy địa phương.
- Thứ tư, kiểm tra tình trạng kê biên hoặc biện pháp khẩn cấp tạm thời. Đây cũng là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hiện thủ tục tách thửa.
- Thứ năm, không nên tự ý chuyển nhượng hoặc thực hiện giao dịch đối với phần đất đang tranh chấp khi chưa xác định rõ tình trạng pháp lý. Việc giao dịch trong thời điểm tranh chấp có thể phát sinh thêm rủi ro pháp lý.
Đất tranh chấp về nguyên tắc không được tách thửa. Tuy nhiên, nếu xác định rõ phạm vi, diện tích và ranh giới phần đất đang tranh chấp thì phần diện tích còn lại không tranh chấp có thể được phép tách thửa nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo Luật Đất đai 2024 và quy định của địa phương.
Do đó, trước khi thực hiện thủ tục, người sử dụng đất nên kiểm tra cụ thể tình trạng tranh chấp, Giấy chứng nhận, diện tích tối thiểu và các điều kiện tách thửa tại địa phương nơi có đất. Luật Hoàng Đức hỗ trợ tư vấn, rà soát hồ sơ và giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến tách thửa, hợp thửa và tranh chấp đất đai qua Hotline: 1900.633.268
Liên hệ Luật Hoàng Đức
Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 1900.633.268
Email: [email protected]
Website: https://luathoangduc.vn
Fanpage: Luật Hoàng Đức
