Việc yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con thường phát sinh khi có tranh chấp hoặc cần bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của trẻ. Bài viết dưới đây của Luật Hoàng Đức sẽ giúp bạn hiểu rõ khi nào được quyền yêu cầu và cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết. Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ Hotline: 1900.633.268.
Mục lục bài viết
1. Những ai có quyền yêu cầu xác định cha, mẹ, con?
Theo Điều 102 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, các chủ thể sau đây có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con:
1. Cha, mẹ, con đã thành niên và không bị mất năng lực hành vi dân sự, được quyền yêu cầu cơ quan đăng ký hộ tịch xác định cha, mẹ, con trong trường hợp không có tranh chấp (khoản 1 Điều 101).
2. Cha, mẹ, con có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, áp dụng trong trường hợp có tranh chấp hoặc cần xác minh huyết thống (khoản 2 Điều 101).
3. Các cá nhân, cơ quan, tổ chức bao gồm: cha, mẹ, con, người giám hộ; cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam có quyền yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ, con cho:
- Con chưa thành niên;
- Con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự;
- Cha hoặc mẹ chưa thành niên hoặc mất năng lực hành vi dân sự.
2. Thẩm quyền giải quyết việc xác định cha mẹ con
Căn cứ Điều 101 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, thẩm quyền được phân chia như sau:
– Cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền xác định cha, mẹ, con trong các trường hợp không có tranh chấp. Thủ tục được thực hiện theo quy định của pháp luật về hộ tịch.
– Tòa án nhân dân có thẩm quyền giải quyết khi:
- Có tranh chấp về quan hệ cha, mẹ, con;
- Người cần xác định cha, mẹ, con đã chết;
- Hoặc thuộc trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 92 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.
Sau khi Tòa án ra quyết định xác định cha, mẹ, con, quyết định này sẽ được gửi đến:
- Cơ quan đăng ký hộ tịch để ghi chú theo quy định;
- Các bên trong quan hệ cha, mẹ, con;
- Và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
>>> Tham Khảo Ly Hôn Khi Vợ/ Chồng Ngoại Tình Có Được Quyền Nuôi Con Không?
3. Nguyên tắc xác định cha, mẹ, con theo Luật

Theo Điều 88 và Điều 89 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, việc xác định cha, mẹ, con được áp dụng theo các nguyên tắc sau:
3.1. Nguyên tắc xác định cha, mẹ
– Con sinh trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân thì được mặc nhiên coi là con chung của vợ chồng.
– Con sinh trong vòng 300 ngày kể từ thời điểm hôn nhân chấm dứt vẫn được xem là con do người vợ mang thai trong thời kỳ hôn nhân.
– Con sinh trước khi đăng ký kết hôn, nhưng được cả cha và mẹ thừa nhận, được xác định là con chung của vợ chồng. Trường hợp cha hoặc mẹ không thừa nhận con, thì phải:
- Có chứng cứ chứng minh;
- Và phải được Tòa án xác định theo đúng thủ tục pháp luật.
3.2. Nguyên tắc xác định con
– Người không được nhận là cha hoặc mẹ của một người có quyền yêu cầu Tòa án xác định người đó là con của mình.
– Người được nhận là cha hoặc mẹ có quyền yêu cầu Tòa án xác định người đó không phải là con của mình.
4. Trình tự, thủ tục yêu cầu Tòa án xác định cha, mẹ cho con
4.1. Hồ sơ yêu cầu xác định cha, mẹ, con
Người yêu cầu cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ sau:
1. Đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự về xác định cha, mẹ cho con
2. Tài liệu, chứng cứ chứng minh quan hệ cha – con hoặc mẹ – con, gồm:
- Kết luận giám định ADN của cơ quan y tế hoặc tổ chức giám định trong nước/ngoài nước;
- Thư từ, hình ảnh, video, băng đĩa, vật dụng cá nhân… chứng minh mối quan hệ;
- Văn bản cam đoan việc đứa trẻ là con chung của cha/mẹ, kèm theo ít nhất hai người thân thích của cha hoặc mẹ làm chứng.
3. Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu: CCCD/CMND, hộ khẩu, giấy tờ hợp pháp khác.
4. Giấy tờ nhân thân của người bị yêu cầu (nếu có).
4.2. Trình tự thủ tục giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ, con
Bước 1: Nộp đơn yêu cầu
Người yêu cầu nộp bộ hồ sơ đầy đủ thông qua một trong ba hình thức:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Nộp qua đường bưu điện;
- Nộp trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án.
Bước 2: Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
– Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, Thẩm phán được phân công giải quyết đơn yêu cầu người yêu cầu sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu.
– Nếu hồ sơ đầy đủ, Thẩm phán được phân công giải quyết đơn sẽ thông báo cho người yêu cầu nộp lệ phí trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được thông báo (trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp lệ phí).
– Tòa án thụ lý vụ việc khi:
- Người yêu cầu nộp biên lai lệ phí, hoặc
- Hồ sơ thuộc trường hợp được miễn/không phải nộp lệ phí.
Bước 3: Xét đơn yêu cầu
– Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu: 01 tháng từ thời điểm thụ lý; có thể gia hạn thêm 01 tháng nếu cần thiết.
– Tòa án mở phiên họp để giải quyết yêu cầu xác định cha, mẹ cho con.
– Sau khi xem xét chứng cứ và ý kiến các bên, Tòa án ra quyết định xác định cha, mẹ cho con.
Thủ tục xác định cha, mẹ cho con không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là bước quan trọng để bảo vệ đầy đủ quyền nhân thân và quyền lợi của gia đình. Nếu bạn đang gặp vướng mắc trong quá trình chuẩn bị hồ sơ hoặc cần được hướng dẫn chi tiết từng bước, đừng ngần ngại liên hệ Luật Hoàng Đức qua Hotline 1900.633.268. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành, hỗ trợ bạn nhanh chóng – chính xác – tận tâm.
