Khi bị thu hồi đất, vấn đề được người dân quan tâm nhiều nhất chính là mức giá đền bù có hợp lý hay không và liệu có được quyền thỏa thuận giá với cơ quan nhà nước hay không? Đây cũng là một trong những câu hỏi mà Luật Hoàng Đức thường xuyên tiếp nhận qua Hotline: 1900.633.268 trong thời gian gần đây. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về việc thỏa thuận giá đền bù khi Nhà nước thu hồi đất? Hãy cùng Luật Hoàng Đức tìm hiểu chi tiết ngay dưới đây.
Mục lục bài viết
1. Nhà Nước Thu Hồi Đất Có Được Thỏa Thuận Giá Đền Bù Không?

Theo quy định tại Điều 91 Luật Đất đai 2024, việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sẽ được thực hiện theo nguyên tắc:
“2. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Đối với người có đất thu hồi nếu có nhu cầu và địa phương có điều kiện về quỹ đất, quỹ nhà ở thì được xem xét bồi thường bằng đất khác mục đích sử dụng với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở.”
Như vậy, điều này đồng nghĩa với việc người dân không được tự do thỏa thuận giá đền bù với Nhà nước như giao dịch dân sự thông thường và mức giá bồi thường sẽ căn cứ vào:
- Bảng giá đất;
- Giá đất cụ thể do UBND cấp tỉnh ban hành;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt.
2. Người Dân Có Quyền Góp Ý Phương Án Bồi Thường
Theo Điều 87 Luật Đất đai 2024, trong quá trình lập phương án bồi thường, cơ quan chức năng bắt buộc phải:
- Tổ chức họp lấy ý kiến người dân;
- Công khai phương án bồi thường;
- Ghi nhận ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý;
- Tổ chức đối thoại nếu còn có ý kiến phản đối.
Như vậy, dù không được “mặc cả” giá đền bù, người dân vẫn có quyền kiến nghị điều chỉnh đơn giá; đề xuất xem xét lại phương án bồi thường và yêu cầu giải thích căn cứ xác định giá đất. Nếu phát hiện mức giá không phù hợp thực tế hoặc sai quy định, người dân có thể khiếu nại để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
>>> Xem Thêm Tư Vấn Luật Đất Đai Miễn Phí
3. Khi Thu Hồi Đất Ruộng, Người Dân Được Hỗ Trợ Những Gì?
Ngoài tiền bồi thường đất, Nhà nước còn xem xét nhiều khoản hỗ trợ khác theo Điều 108 Luật Đất đai 2024, cụ thể:
” 1. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:
a) Hỗ trợ ổn định đời sống;
b) Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh;
c) Hỗ trợ di dời vật nuôi;
d) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm;
đ) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 111 của Luật này;
e) Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời theo quy định tại khoản 3 Điều 105 của Luật này.
2. Ngoài việc hỗ trợ quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.”
4. Đền Bù Không Thỏa Đáng Có Được Từ Chối Giao Đất Không?

Theo quy định tại Điều 87 Luật Đất đai 2024, nếu người dân không chấp hành bàn giao đất sau thời gian vận động, thuyết phục thì cơ quan có thẩm quyền có thể ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất.
Tóm lại, nếu người dân không thể tự ý giữ đất chỉ vì không đồng ý mức đền bù và việc không bàn giao đất đúng thời hạn có thể dẫn đến cưỡng chế. Tuy nhiên, người dân có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện hành chính nếu cho rằng:
- Quyết định thu hồi trái pháp luật;
- Giá bồi thường không đúng quy định;
- Quy trình thu hồi có sai phạm.
Có thể thấy, khi Nhà nước thu hồi đất, người dân không được trực tiếp thỏa thuận giá đền bù theo cơ chế tự do như giao dịch mua bán thông thường. Tuy nhiên, pháp luật vẫn bảo đảm quyền góp ý, khiếu nại và yêu cầu xem xét lại phương án bồi thường nếu có căn cứ cho rằng quyền lợi bị ảnh hưởng.
Nếu bạn đang gặp vướng mắc liên quan đến thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc cần hỗ trợ pháp lý chuyên sâu, hãy liên hệ ngay Luật Hoàng Đức qua Hotline: 1900.633.268 để được luật sư tư vấn nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ Luật Hoàng Đức
Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 1900.633.268
Email: [email protected]
Website: https://luathoangduc.vn
Fanpage: Luật Hoàng Đức
