Điều Kiện Về Bố Trí Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất Theo Quy Định Năm 2026

Khi Nhà nước thu hồi đất, điều người dân quan tâm nhất không chỉ là mức bồi thường, mà còn là câu hỏi rất thực tế: Có được bố trí chỗ ở mới hay không, điều kiện là gì và thủ tục ra sao? Bài viết dưới đây của Luật Hoàng Đức sẽ giúp bạn nắm nhanh các quy định quan trọng về vấn đề bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

1. Tái định cư là gì?

Căn cứ khoản 39 Điều 3 Luật Đất đai 2024 định nghĩa khái niệm tái định cư như sau:

” Tái định cư là việc Nhà nước thực hiện bồi thường bằng đất ở hoặc bằng nhà ở tại khu tái định cư hoặc địa điểm khác phù hợp cho người có đất thu hồi hoặc hỗ trợ bằng giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở theo quy định của Luật này nhưng không còn chỗ ở nào khác.”

Như vậy, có thể hiểu đơn giản, tái định cư là việc Nhà nước bố trí đất ở hoặc nhà ở tại khu tái định cư, hoặc tại địa điểm phù hợp khác cho người bị thu hồi đất; đồng thời có thể hỗ trợ giao đất ở, nhà ở tái định cư cho người không đủ điều kiện bồi thường về đất ở nhưng không còn chỗ ở nào khác. Đây là cơ chế nhằm bảo đảm người dân có nơi ở ổn định sau khi bị thu hồi đất.

2. Điều kiện bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất năm 2026

Điều Kiện Về Bố Trí Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất
Điều Kiện Về Bố Trí Tái Định Cư Khi Nhà Nước Thu Hồi Đất

Theo Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp được hỗ trợ bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất như sau:

(1) Hộ gia đình, cá nhân có đất ở, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế đang sở hữu đất ở, đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam khi Nhà nước thu hồi đất ở mà đáp ứng điều kiện tại Điều 95 Luật đất đai 2024 được bồi thường bằng nhà ở tái định cư.

Nếu trong hộ có nhiều thế hệ/ cặp vợ chồng cùng chung sống trên một thửa đất ở thu hồi nếu đủ điều kiện để tách thành từng hộ gia đình riêng hoặc có nhiều hộ gia đình có chung quyền sử dụng 01 thửa đất ở thu hồi thì xem xét hỗ trợ nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình mà diện tích đất ở được bồi thường không đủ để giao riêng cho từng hộ thì được xem xét hỗ trợ để giao đất ở có thu tiền sử dụng hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

(2) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở khác trong địa bàn xã, thị trấn tại khu vực nông thôn hoặc địa bàn thị xã, thành phố thuộc tỉnh hoặc trong địa bàn quận, thị xã, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương thì được giao đất ở có thu tiền sử dụng hoặc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở.

(3) Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp/ phi nông nghiệp không phải đất ở và đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng nhà ở tái định cư.

(4) Người có đất ở bị thu hồi để thực hiện dự án đầu tư xây dựng khu đô thị thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ. Trường hợp thu hồi để thực hiện mục đích khác thì được bồi thường bằng đất ở, nhà ở tại chỗ nếu khu vực thu hồi đất có quỹ đất/ nhà tái định cư.

(5) Trường hợp thực hiện dự án đầu tư cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư thì chủ sở hữu được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo pháp luật về nhà ở.

>>> Xem Thêm Luật Sư Tư Vấn Đất Đai Tại Luật Hoàng Đức

3. Trình tự giải phóng mặt bằng, thu hồi đất người dân cần biết

Dịch vụ luật sư tư vấn đất đai tại Luật Hoàng Đức
Dịch Vụ Luật Sư Tư Vấn Đất Đai Tại Luật Hoàng Đức

Trong thực tế, nắm được trình tự thủ tục sẽ giúp người dân chủ động hơn khi làm việc với cơ quan nhà nước, đặc biệt trong các dự án thu hồi đất, giải phóng mặt bằng quy mô lớn. Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể các bước thực hiện như sau:

Bước 1: Tổ chức họp dân, phổ biến kế hoạch thu hồi đất

Trước khi ban hành thông báo thu hồi đất, UBND cấp xã phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tổ chức họp với người dân trong khu vực bị thu hồi để phổ biến mục đích dự án, chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và dự kiến khu vực tái định cư.

Bước 2: Ban hành thông báo thu hồi đất

Cơ quan có thẩm quyền phải gửi thông báo thu hồi đất trước ít nhất 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp. Nội dung thông báo phải có lý do thu hồi, vị trí, diện tích, tiến độ, kế hoạch kiểm đếm, di dời và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hiệu lực của thông báo thu hồi đất là 12 tháng kể từ ngày ban hành.

Bước 3: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm

Sau thông báo, cơ quan chức năng phối hợp với người sử dụng đất để đo đạc, kiểm đếm và xác định thiệt hại thực tế. Nếu người có đất thu hồi không phối hợp, cơ quan chức năng sẽ vận động, thuyết phục trong 15 ngày. Hết thời hạn này, sau thêm 10 ngày mà vẫn không phối hợp thì Chủ tịch UBND cấp huyện có thể ra quyết định kiểm đếm bắt buộc.

Bước 4: Lập, niêm yết và lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được niêm yết công khai trong 30 ngày. Sau thời gian niêm yết, cơ quan chức năng tổ chức họp trực tiếp để lấy ý kiến người dân. Nếu còn ý kiến không đồng thuận, trong thời hạn 60 ngày cơ quan lập phương án phải phối hợp tổ chức đối thoại, tiếp thu và hoàn thiện hồ sơ trước khi trình phê duyệt.

Bước 5: Phê duyệt phương án và ban hành quyết định thu hồi đất

Sau khi phương án được phê duyệt và điều kiện bố trí tái định cư đã được đáp ứng theo từng trường hợp, UBND cấp có thẩm quyền mới ban hành quyết định thu hồi đất. Đây là điểm rất quan trọng vì pháp luật hướng đến việc bảo đảm chỗ ở cho người dân trước khi hoàn tất việc thu hồi trong các trường hợp phải di dời.

Bước 6: Cưỡng chế nếu không chấp hành

Nếu người có đất thu hồi không bàn giao đất sau khi đã được vận động, thuyết phục trong thời hạn luật định, Chủ tịch UBND cấp huyện có thể ban hành quyết định cưỡng chế. Tuy nhiên, cưỡng chế chỉ được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện theo Điều 87 Luật Đất đai 2024, bao gồm quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực, quyết định cưỡng chế đã được niêm yết công khai và người bị cưỡng chế đã được giao hoặc được lập biên bản về việc từ chối nhận quyết định.

4. Có bắt buộc phải thu hồi hết đất ở mới được hỗ trợ tái định cư?

Căn cứ khoản 8 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp người có đất ở bị thu hồi, phải di chuyển chỗ ở, được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư, nhưng số tiền bồi thường về đất ở không đủ để nhận một suất tái định cư tối thiểu, thì Nhà nước sẽ hỗ trợ phần chênh lệch để bảo đảm người dân có được suất tái định cư tối thiểu.

Bên cạnh đó, điểm a khoản 2 Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ không chỉ khi bị thu hồi hết đất ở, mà ngay cả khi chỉ bị thu hồi một phần đất ở nhưng phần diện tích còn lại sau thu hồi nhỏ hơn diện tích tối thiểu để ở theo quy định của UBND cấp tỉnh, và người dân không còn nhà ở, đất ở nào khác trong địa bàn liên quan, thì vẫn có thể được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Như vậy, có thể hiểu rằng pháp luật hiện hành không đặt ra điều kiện bắt buộc phải thu hồi toàn bộ đất ở mới được hỗ trợ tái định cư. Điều quan trọng là sau khi thu hồi đất, người dân có còn đủ điều kiện về chỗ ở hay không. Nếu phần đất còn lại không đủ điều kiện để ở, thì vẫn phải xem xét bố trí tái định cư nhằm bảo đảm quyền có chỗ ở ổn định cho người bị thu hồi đất.

Tóm lại, điều kiện tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trong năm 2026 không chỉ được xác định dựa trên diện tích đất bị thu hồi, mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố quan trọng như: người dân có đủ điều kiện được bồi thường hay không, có phải di chuyển chỗ ở hay không, phần diện tích đất còn lại có đáp ứng điều kiện để tiếp tục ở hay không, và địa phương có quỹ đất, quỹ nhà để bố trí tái định cư hay không. Vì vậy, việc nắm rõ quy định pháp luật sẽ giúp người dân chủ động bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình..

Nếu bạn đang gặp vướng mắc thực tế về thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, bồi thường hoặc bố trí tái định cư, hãy liên hệ Luật Hoàng Đức qua Hotline: 1900.633.268 để được Luật sư tư vấn, hỗ trợ chi tiết!

Liên hệ Luật Hoàng Đức

Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Điện thoại: 1900.633.268

Email: [email protected]

Website: https://luathoangduc.vn

Fanpage: Luật Hoàng Đức

5/5 - (1 bình chọn)
Avatar tác giả
Luật sư Nguyễn Huy Hoàng
Đã kiểm duyệt nội dung

Luật sư và Đấu giá viên Nguyễn Huy Hoàng, với 15 năm kinh nghiệm Luật sư, 05 năm kinh nghiệm đấu giá viên. Luật sư chuyên xử lý các vụ án dân sự, hình sự, kinh tế...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *