Lương hưu là một trong những chế độ quan trọng nhất của bảo hiểm xã hội, giúp người lao động có nguồn thu nhập ổn định khi không còn khả năng lao động hoặc đã đến tuổi nghỉ hưu theo quy định. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn thắc mắc rằng người lao động được hưởng lương hưu trong bao lâu? Bài viết dưới đây của Luật Hoàng Đức sẽ làm rõ vấn đề này dựa trên các quy định pháp luật hiện hành.
Mục lục bài viết
1. Người lao động được hưởng lương hưu trong bao lâu?
Theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, chế độ hưu trí được hình thành trên cơ sở nguyên tắc đóng – hưởng và được chia thành hai giai đoạn là giai đoạn đóng và giai đoạn hưởng. Giai đoạn đóng là thời gian người lao động đang làm việc và thực hiện nghĩa vụ đóng bảo hiểm xã hội. Giai đoạn hưởng bắt đầu từ thời điểm người lao động nghỉ hưu hợp pháp và kéo dài cho đến khi người đó qua đời.
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và Nghị định 135/2020/NĐ-CP, người lao động khi đủ điều kiện nghỉ hưu sẽ được hưởng lương hưu và các quyền lợi kèm theo, cụ thể:
- Nhận lương hưu hằng tháng suốt đời
- Được cấp thẻ bảo hiểm y tế miễn phí
- Được hưởng các chế độ, chính sách dành cho người hưu trí.
Như vậy, pháp luật hiện hành không đặt ra giới hạn về số năm hưởng lương hưu, cũng không quy định mốc thời gian kết thúc việc chi trả lương hưu theo số năm đã nhận. Nói cách khác, khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, người lao động sẽ được nhận lương hưu hằng tháng cho đến hết cuộc đời. Đây là điểm khác biệt cơ bản giữa lương hưu và các chế độ trợ cấp ngắn hạn khác của bảo hiểm xã hội.
2. Trường hợp nào người lao động bị chấm dứt hưởng lương hưu?

Mặc dù lương hưu được chi trả suốt đời, nhưng pháp luật vẫn quy định một số trường hợp cụ thể mà việc hưởng lương hưu sẽ bị chấm dứt. Theo Điều 75 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng sẽ chấm dứt hưởng khi thuộc một trong các trường hợp sau:
- Chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết;
- Từ chối hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bằng văn bản;
- Kết luận của cơ quan có thẩm quyền về hưởng bảo hiểm xã hội không đúng quy định của pháp luật.
Ngoài các trường hợp nêu trên, không có bất kỳ quy định nào cho phép dừng chi trả lương hưu. Do đó, người lao động hoàn toàn có thể yên tâm rằng quyền lợi hưu trí của mình được pháp luật bảo đảm lâu dài và ổn định.
>>> Xem Thêm Tư Vấn Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Tại Luật Hoàng Đức
3. Mức lương hưu hằng tháng năm 2026 đối với người tham gia BHXH bắt buộc
Căn cứ Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng như sau:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
- Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng là người lao động thuộc một số nghề, công việc đặc biệt đặc thù trong lực lượng vũ trang nhân dân do Chính phủ quy định. Nguồn kinh phí thực hiện từ ngân sách nhà nước.
(3) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như quy định tại khoản (1), sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%. Trường hợp thời gian nghỉ hưu trước tuổi dưới 06 tháng thì không giảm tỷ lệ phần trăm hưởng lương hưu, từ đủ 06 tháng đến dưới 12 tháng thì giảm 1%.
(4) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
4. Mức lương hưu hằng tháng năm 2026 đối với người tham gia BHXH tự nguyện

Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, cách tính mức lương hưu về cơ bản tương tự như đối với bảo hiểm xã hội bắt buộc, nhưng căn cứ tính là mức thu nhập do người lao động tự lựa chọn để đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 66 và Điều 99 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cụ thể:
(1) Mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 98 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được tính như sau:
- Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
- Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 20 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
- Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tương ứng 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
(2) Việc điều chỉnh lương hưu được thực hiện theo quy định tại Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
(3) Việc tính mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng bảo hiểm xã hội ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 104 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Để bảo đảm quyền lợi hưu trí của mình, người lao động nên theo dõi chặt chẽ quá trình đóng bảo hiểm xã hội và chủ động tìm hiểu các quy định pháp luật liên quan. Trường hợp còn vướng mắc về điều kiện hưởng lương hưu, cách tính lương hưu hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến bảo hiểm xã hội, Luật Hoàng Đức – Hotline: 1900.633.268 luôn sẵn sàng tư vấn và hỗ trợ kịp thời, chính xác.
Liên hệ Luật Hoàng Đức
Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 1900.633.268
Email: [email protected]
Website: https://luathoangduc.vn
Fanpage: Luật Hoàng Đức
