Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) là một tài liệu pháp lý quan trọng, giúp chứng nhận quyền sở hữu đất hợp pháp của cá nhân, tổ chức trước Nhà nước. Tuy nhiên, nhiều người vẫn băn khoăn về việc liệu đất không có giấy tờ có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Để giải đáp câu hỏi này, hãy cùng Luật Hoàng Đức tìm hiểu các quy định mới nhất qua bài viết dưới đây.
Mục lục bài viết
1. Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất không có giấy tờ
Theo Điều 138 Luật Đất đai 2024, để đất không có giấy tờ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều kiện đầu tiên và quan trọng nhất là đất không có tranh chấp. Nếu đất đang có tranh chấp, thì dù là đất chưa có giấy tờ, bạn cũng không thể xin cấp GCNQSDĐ. Ngoài ra, tuỳ vào từng thời kỳ sử dụng đất, sẽ có những yêu cầu cụ thể để có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các trường hợp cụ thể bao gồm:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18/12/1980, nay được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp (khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024)
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 18/12/1980 đến trước 15/10/1993, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp (khoản 2 Điều 138 Luật Đất đai 2024).
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ 15/10/1993 đến trước 01/7/2014, nay được UBND xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp (khoản 3 Điều 138 Luật Đất đai 2024).
Ngoài ra, Luật Đất đai 2024 cũng quy định những trường hợp đặc biệt như đất nông nghiệp đã sử dụng đất ở hoặc đất phi nông nghiệp mà không có giấy tờ, nhưng vẫn có thể được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nếu đáp ứng đủ các điều kiện về xác nhận của UBND xã và các yếu tố khác liên quan.
>>> Xem Thêm Trường Hợp Nào Được Giảm 70% Tiền Chuyển Đất Nông Nghiệp Lên Thổ Cư Từ Năm 2026?
2. Điều kiện không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Mặc dù có nhiều điều kiện để đất không có giấy tờ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhưng vẫn có một số trường hợp mà đất không được cấp GCNQSDĐ, cụ thể như:
-
Đất có tranh chấp, dù không có giấy tờ.
-
Đất không đủ thời gian sử dụng ổn định và không có các giấy tờ hợp lệ theo yêu cầu của pháp luật.
3. Ai là người chịu trách nhiệm về việc sử dụng đất theo quy định?
Khi có nhiều người sở hữu chung quyền sử dụng đất, những người này sẽ cùng chịu trách nhiệm đối với việc sử dụng đất. Trường hợp này, có thể là người đại diện cho nhóm quyền sử dụng đất, hoặc cá nhân có quyền lợi liên quan đến đất đó căn cứ theo Điều 6 Luật Đất đai 2024 quy định cụ thể:
“Điều 6. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất
1. Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
4. Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
5. Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
6. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.”
4. Thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người dân cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và thực hiện theo các bước quy định.
– Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận: Hộ gia đình và cá nhân chuẩn bị 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT như sau:
- Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.
- Bản sao chứng từ các giấy tờ liên quan tới việc thực hiện nghĩa vụ tài chính/chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Xác nhận của UBND xã về việc đất không có tranh chấp và phù hợp với quy hoạch.
- Giấy tờ đã công chứng/chứng thực (bản sao)
- Giấy tờ liên quan và mang theo cả bản chính để xuất trình cho người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra và đối chiếu.
– Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận
Bước 1: Nộp hồ sơ
Cách 1: Nộp hồ sơ tại UBND xã nơi có đất.
Cách 2: Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai/Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ ghi đầy đủ thông tin vào sổ tiếp nhận hồ sơ và trao phiếu tiếp nhận cho người nộp hồ sơ ghi rõ ngày hẹn trả kết quả.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ hoặc chưa đầy đủ thì cơ quan tiếp nhận sẽ thông báo và hướng dẫn cho người nộp hồ sơ bổ sung thời gian tối đa 03 ngày làm việc.
Bước 3: Nộp thuế phí
Người đề nghị cấp Giấy chứng nhận sẽ nhận được thông báo nộp thuế từ cơ quan thuế. Theo đó, người đề nghị phải nộp đủ số tiền theo thời hạn như thông báo và giữ biên lai, chứng từ để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.
Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận
Thời gian thực hiện: không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.
Vậy, đất không có giấy tờ có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay không? Câu trả lời phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm tình trạng pháp lý của đất, thời gian sử dụng và các giấy tờ liên quan. Để đảm bảo quyền lợi và tránh những rủi ro pháp lý, bạn nên tham khảo ý kiến chuyên gia pháp lý từ Luật Hoàng Đức.
Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ trong việc xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hãy liên hệ ngay với chúng tôi qua Hotline: 1900.633.268. Chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ bạn giải quyết các vấn đề pháp lý về đất đai một cách nhanh chóng và chính xác!
Liên hệ Luật Hoàng Đức
Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 1900.633.268
Email: [email protected]
Website: https://luathoangduc.vn
Fanpage: Luật Hoàng Đức
