Khi hoạt động kinh doanh thay đổi, doanh nghiệp có thể cần bổ sung, loại bỏ hoặc điều chỉnh ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký. Với công ty TNHH hai thành viên trở lên, việc thay đổi ngành, nghề không chỉ liên quan đến thủ tục đăng ký doanh nghiệp mà còn đặt ra câu hỏi: có bắt buộc phải họp Hội đồng thành viên hay không? Luật Hoàng Đức sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ vấn đề này qua các quy định dưới đây.
Mục lục bài viết
1. Công ty TNHH hai thành viên trở lên thay đổi ngành nghề kinh doanh có phải họp Hội đồng thành viên không?

Theo điểm a khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020, khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Căn cứ khoản 1 Điều 56 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định hồ sơ thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên phải có:
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp do người đại diện theo pháp luật ký;
- Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp Hội đồng thành viên về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
Như vậy, công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải họp Hội đồng thành viên và thông qua nghị quyết, quyết định về nội dung thay đổi. Đây là điểm doanh nghiệp cần lưu ý để bảo đảm hồ sơ thay đổi ngành, nghề kinh doanh đầy đủ và đúng quy định.
2. Công ty TNHH hai thành viên trở lên phải góp vốn trong thời hạn bao lâu?
Bên cạnh vấn đề thay đổi ngành, nghề kinh doanh, thời hạn góp vốn cũng là nội dung quan trọng mà thành viên công ty cần nắm rõ. Theo khoản 2 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên phải góp đủ và đúng loại tài sản đã cam kết khi đăng ký thành lập doanh nghiệp trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn 90 ngày này không bao gồm thời gian vận chuyển, nhập khẩu tài sản góp vốn và thời gian thực hiện thủ tục hành chính để chuyển quyền sở hữu tài sản. Trong thời hạn góp vốn, thành viên có các quyền và nghĩa vụ tương ứng với tỷ lệ phần vốn góp đã cam kết. Trường hợp muốn góp bằng loại tài sản khác với tài sản đã cam kết thì phải được trên 50% số thành viên còn lại tán thành.
Như vậy, thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên cần hoàn tất việc góp vốn trong thời hạn 90 ngày, trừ các khoảng thời gian được pháp luật loại trừ nêu trên.
>>> Xem Thêm Chi Tiết Thủ Tục Thành Lập Công Ty TNHH Năm 2026
3. Giấy chứng nhận phần vốn góp của công ty TNHH hai thành viên trở lên gồm những nội dung gì?

Sau khi thành viên hoàn thành nghĩa vụ góp vốn, công ty phải cấp giấy chứng nhận phần vốn góp theo quy định. Căn cứ khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, giấy chứng nhận phần vốn góp chủ yếu gồm các thông tin:
- Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Vốn điều lệ của công ty;
- Thông tin pháp lý của thành viên là cá nhân hoặc tổ chức;
- Phần vốn góp và tỷ lệ phần vốn góp của thành viên;
- Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;
- Họ tên và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Giấy chứng nhận phần vốn góp là căn cứ quan trọng để xác nhận quyền sở hữu phần vốn của thành viên trong công ty. Vì vậy, doanh nghiệp cần bảo đảm thông tin trên giấy chứng nhận đầy đủ và chính xác. Công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải họp Hội đồng thành viên để thông qua nghị quyết, quyết định về việc thay đổi và hoàn thiện hồ sơ thông báo theo quy định.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp và thành viên cũng cần lưu ý thời hạn góp vốn 90 ngày và các nội dung bắt buộc trên giấy chứng nhận phần vốn góp để hạn chế sai sót trong quá trình hoạt động. Nếu doanh nghiệp đang cần tư vấn về thay đổi ngành, nghề kinh doanh, tổ chức họp Hội đồng thành viên hoặc các thủ tục liên quan đến công ty TNHH hai thành viên trở lên, hãy liên hệ Luật Hoàng Đức – Hotline: 1900.633.268 để được hỗ trợ.
Liên hệ Luật Hoàng Đức
Văn phòng Hà Nội: Tòa CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội
Điện thoại: 1900.633.268
Email: [email protected]
Website: https://luathoangduc.vn
Fanpage: Luật Hoàng Đức
